Tìm hiểu về visa tạm trú diện tay nghề vùng thưa dân cư (subclass 489)


Tìm hiểu về visa tạm trú diện tay nghề vùng thưa dân cư (subclass 489)

Visa 489 là gì?


Skilled Regional (Provisional) visa (Subclass 489) là giai đoạn đầu tiên trên con đường xin định cư Úc diện tay nghề tại các vùng miền thưa dân của Úc – cho phép người giữa visa được ở lại Úc trong thời gian lên tới 4 năm trước khi đủ điều kiện để nộp visa thường trú (subclass 887).


Có 3 hình thức để xin visa 489, bao gồm Invited pathway, Extended stay pathway và Subsequent entry pathway.


Các yêu cầu để nộp visa 489 là gì?


Yêu cầu địa điểm sinh sống và làm việc:


Bạn phải ở trong hoặc ngoài lãnh thổ nước Úc khi nộp đơn xin visa và khi quyết định được đưa ra.
Nếu bạn được bảo lãnh bởi chính quyền của bang, bạn nhất định phải sống và làm việc ở khu vực thưa dân (regional or low-population growth metropolitan area) tại chính bang đã bảo lãnh bạn.

Danh sách các khu vực vùng tỉnh tại Úc


Khu vực thưa dân


Postcodes


New South Wales


ngoại trừ Sydney, Newcastle,
Central Coast và Wollongong


2311 to 2312, 2328 to 2411,
2420 to 2490,


2536 to 2551, 2575 to 2594,
2618 to 2739,


2787 to 2898


Queensland


ngoại trừ khu vực Greater
Brisbane và Gold Coast


except the greater


4124 to 4125, 4133, 4211,
4270 to 4272


4275, 4280, 4285, 4287, 4307
to 4499


4515, 4517 to 4519, 4522 to
4899


Victoria


ngoại trừ khu vực đô thị
Melbourne


3211 to 3334, 3340 to 3424,
3430 to 3649,


3658 to 3749, 3753, 3756,
3758, 3762, 3764,


3778 to 3781, 3783, 3797,
3799, 3810 to 3909,


3921 to 3925, 3945 to 3974,
3979, 3981 to 3996


Western Australia


ngoài trừ thành phố Perth và
khu vực xung quanh


6041 to 6044, 6083 to 6084,


6121 to 6126, 6200 to 6799


South Australia


Mọi nơi


Tasmania


Mọi nơi


Northern Territory


Mọi nơi


Nếu bạn được bảo lãnh bởi người thân, bạn có thể sống và làm việc tại bất kì khu vực đặc biệt (designated area) tại bất kì bang nào.

Danh sách các khu vực đặc biệt tại Úc


State or Territory


Designated Areas


Victoria


Mọi nơi


South Australia


Mọi nơi


Northern Territory


Mọi nơi


Tasmania


Mọi nơi


Australian Capital Territory


Mọi nơi


Queensland


ngoại trừ khu vực đô thị
Brisbane


4019-4028, 4037-4050, 4079-4100, 4114


4118, 4124-4150, 4158-4168, 4180-4899


Western Australia


Mọi nơi


New South Wales


ngoại trừ Sydney, Newcastle
và Wollongong


2311-2312, 2328-2333, 2336-2490


2535-2551, 2575-2739, 2787-2899


Yêu cầu về sức khoẻ


Bạn và tất cả những thành viên gia đình cùng nộp trong đơn xin visa với bạn phải đáp ứng các yêu cầu về sức khoẻ. Thông thường, những thành viên gia đình không nộp visa với bạn cũng cần đáp ứng các yêu cầu này.
Nếu bạn nộp cho loại Extended pathway, bộ Di trú sẽ thông báo nếu bạn cần kiểm tra sức khoẻ.
Nếu bạn nộp cho loại Subsequent Entry hoặc Invited pathway, bạn nên tiến hành kiểm tra sức khoẻ trước khi nộp visa, sau khi nhận được thư mời.

Yêu cầu về lí lịch


Bạn và tất cả những thành viên gia đình cùng nộp trong đơn xin visa với bạn phải đáp ứng các yêu cầu về lí lịch. Thông thường, những thành viên gia đình không nộp visa với bạn cũng cần đáp ứng các yêu cầu này.
Bạn cần cung cấp lí lịch tư pháp (police check) tại tất cả các quốc gia bạn đã từng sinh sống.
Bạn có thể sẽ phải cung cấp các giấy tờ khác nếu được yêu cầu.

Các yêu cầu khác


Bạn cần phải thanh toán hoặc có kế hoạch thanh toán tất cả các khoản nợ chính phủ Úc trước khi nộp visa.
Bạn có thể không đủ điều kiện xin visa 489 nếu bạn đã từng bị từ chối hoặc bị huỷ visa trước đây trong thời gian ở Úc.

Ngoài ra, từng loại pathway cụ thể sẽ có các yêu cầu khác kèm theo. Bạn cần kiểm tra kĩ các yêu cầu này trước khi quyết định dạng visa mình muốn nộp.


Yêu cầu để nộp Extended-stay pathway là gì?


Bạn có thể đủ nộp visa 489 theo hình thức extended stay pathway nếu bạn đang giữ các loại visa 475, visa 487, visa 495 và visa 496 trong thời gian ít nhất 2 năm. Tuy nhiên, bạn sẽ không đủ điều kiện nếu bạn hơn một lần được cấp một trong các loại visa này.


Yêu cầu để nộp Invited pathway là gì?


Nếu bạn không đáp ứng được các yêu cầu của loại extended stay pathway, bạn có thể nộp visa dạng invited pathway. Với dạng này, bạn có thể được bảo lãnh bởi một chính quyền bang/ vùng lãnh thổ tại Úc hoặc được tài trợ bởi người thân đang sống ở một số khu vực đặc biệt theo qui định tại Úc.


Các yêu cầu kèm theo:


Ngành nghề của bạn phải nằm trong danh sách ngành nghề ưu tiên định cư (ngắn và dài hạn).
Bạn phải vượt qua bài kiểm tra thẩm định tay nghề (skills assessment).
Bạn phải đủ điểm EOI ít nhất 65 điểm, hoặc hơn tuỳ vào ngành nghề mà bạn chọn.
Dưới 45 tuổi tại thời điểm nộp đơn xin visa.
IELTS 6.0 và không kĩ năng nào dưới 6.0

Yêu cầu để nộp Subsequent entry pathway là gì?


Bạn có thể đủ điều kiện nộp visa dạng này nếu là một thành viên trong gia đình của bạn đang giữ visa 489 hoặc một trong các loại visa 475, 487, 495, 496.


Không có các yêu cầu về trình độ Anh văn đối với người nộp đơn dạng này. Tuy nhiên, nếu bạn trên 18 tuổi và không chứng minh được trình độ Functional English (IELTS 4.5 hoặc các bằng cấp tương đương), bạn phải trả một khoảng phụ phí, gọi là second instalment. Các bằng chứng về trình độ Anh văn phải được tiến hành trong vòng 12 tháng trước khi nộp visa hoặc có thể hoàn thành trong thời gian đơn xin visa của bạn được xem xét.


Chi phí nộp visa 489


Phí visa 489 tuỳ thuộc vào dạng pathway mà bạn nộp.


Dạng extended stay: từ AU$335 trở lên
Dạng invited pathway: từ AU$3755 trở lên
Dạng subsequent entry:- từ AU$335 trở lên nếu thành viên gia đình bạn thuộc dạng extended stay pathway.

– từ AU$3755 trở lên nếu thành viên gia đình bạn thuộc dạng invited pathway.


Ngoài ra, bạn có thể phải nộp thêm các khoản phụ phí khác, bao gồm:


Additional family members: là khoản phí đóng thêm cho mỗi thành viên trong gia đình sẽ nộp cùng bạn trong đơn xin visa này.
Second instalment: trị giá AU$4890 – là khoản phụ phí cho mỗi thành viên trong gia đình từ 18 tuổi trở lên và:
Không chứng minh được trình độ anh văn đạt Functional English và
Bạn không chi trả khoản second instalment for thành viên này khi bạn nộp đơn xin visa của bạn.

Bạn sẽ được yêu cầu nộp khoản phí nào sau khi bạn đáp ứng các điều kiện visa khác.


Phí khám sức khoẻ
Phí kiểm tra lí lịch tư pháp và sinh trắc học


Được uỷ quyền bởi luật sư di trú Yue Wei (Peter) MARN 1682800 / Rui Wang (Jocelyn) MARN 1790845 / Shixiang Li (Keith) MARN 1798249


Nguồn: Hội Du Học


Bạn sẽ quan tâm